Tra cứu sim hợp mệnh, hợp tuổi, hợp phong thủy


0922913194

Ngũ hành số: Mộc

Thân chủ: Nam, sinh ngày 12/9/2019
Âm lịch: 14/8/2019. Theo Can chi : ngày Nhâm Tí tháng Quý Dậu năm Kỷ Hợi cung Cấn, mạng Bình địa mộc, xương con heo, tướng tinh con gấu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
Vì bạn chưa xác định được giờ sinh nên không thể luận giải về mệnh giàu nghèo được.

Mệnh Tử Vi: Mộc (Bình địa mộc - Cây ở đồng bằng)

Mệnh tử vi còn gọi là mệnh Niên, hay mệnh Sinh, là năm sinh của mỗi người. Mệnh niên của mỗi người được đặc trưng bởi một năm Can Chi, dân gian thường gọi là cầm tinh con gì.Trong bảng nạp âm 60 hoa Giáp người ta lấy ngũ hành có tên khác nhau để gọi tên Mệnh niên, cứ 2 năm là một năm mệnh. VD: người sinh năm 1953 Quý Tị, mệnh niên là Trường Lưu Thủy thuộc hành Thủy.

Mệnh niên(mệnh tử vi) đặt nặng yếu tố NHÂN, gắn với con người từ lúc sinh ra, nó giống như tính cách bẩm sinh của người đó. Dùng mệnh sinh để xem hung cát, tử vi hàng ngày, hợp tuổi sẽ rất phù hợp.

Mệnh Phong Thủy: Mệnh Thổ - Cung Cấn - Hướng Đông Bắc

Mệnh phong thủy còn gọi là Mệnh Quái, hay mệnh Cung, mệnh này phụ thuộc vào năm sinh âm lịch và giới tính. Sinh cùng năm nhưng mệnh quái sẽ khác nhau do giới tính nam hay nữ. VD: Người nam sinh năm 1953 có quái là khôn thuộc hành thổ và người nữ sinh cùng năm 1953 lại có quái là tốn thuộc hành mộc.

Mệnh Cung dùng trong Phong thủy: Bộ môn này đặt nặng yếu tố ĐỊA, nghiên cứu mối quan hệ của con người với vạn vật xung quanh môi trường sống. Mệnh này dùng mua sim phong thủy, đá phong thủy, xe, kết hợp làm ăn, hướng nhà , hướng bếp, hướng bà thờ. Mang lại sức khoẻ, hạnh phúc, an khang, thịnh vượng, hổ trợ việc hoán cải số phận, tạo sự hanh thông tốt cho số phận! Chính vì vậy để chính xác chúng ta phải tra năm sinh theo bảng mệnh cung(mệnh phong thuỷ)



*******


1. Âm dương tương phối:
Thuyết âm dương xuất phát từ Kinh Dịch, chia vạn vật trong vũ trụ này thành hai thái cực âm và dương. Sự hình thành, phát triển và thay đổi biến hóa của mọi sự vật đều bắt nguồn từ sự chuyển động của hai khí âm dương. Nguồn gốc của vạn vật trong trời đất là Thái cực nhưng nguyên nhân căn bản thúc đẩy sinh sôi và biến hóa của tất cả sự vật chính là âm dương.

0922913194
-+--+++++-
1.1. Dãy số:
4 số mang vận âm, chiếm 40%
6 số mang vận dương, chiếm 60%
Số này âm dương hài hòa, tốt.

Đánh giá : 1 điểm

1.2. Vượng
Thân chủ sinh năm Kỷ Hợi, thuộc tuổi Âm Nam. Dãy số vượng Dương nên rất tốt cho tính Âm của bạn.
Đánh giá : 1 điểm


2. Ngũ hành bản mệnh:
Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水; bính âm: Mù, huǒ, tǔ, jīn, shuǐ). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.
Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản (生 - Sinh) còn gọi là Tương sinh và (克 - Khắc) hay Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.
  • Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
  • Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.


2.1. Mệnh phong thủy thân chủ: Thổ
Ngũ hành của dãy số: Mộc
Theo luật ngũ hành Mộc tương khắc với Thổ. Nên ngũ hành Mộc của dãy số không hợp cho ngũ hành Thổ của bạn, không tốt.
Đánh giá : -0.75 điểm

2.2. Tứ trụ mệnh của thân chủ:
ngày Nhâm Tí tháng Quý Dậu năm Kỷ Hợi. Phân tích tứ trụ theo ngũ hành được thành phần như sau:

Mộc1
Hỏa0
Thổ1
Kim1
Thủy4

Các hành vượng: Thủy
Các hành suy: Hỏa
Dãy số mang hành Mộc, là hành cân bằng trong tứ trụ mệnh, không tốt cũng không xấu.
Đánh giá : 0.25 điểm

2.3. Ngũ hành sinh khắc trong dãy số:
Phân tích các con số theo thứ tự từ trái sang phải của dãy số, ta được như sau: 0(Không) , 9(Hỏa) , 2(Thổ) , 2(Thổ) , 9(Hỏa) , 1(Thủy) , 3(Mộc) , 1(Thủy) , 9(Hỏa) , 4(Mộc).

Theo chiều từ trái sang phải (chiều thuận của sự phát triển), xảy ra 2 quan hệ tương sinh và 1 quan hệ tương khắc
Đánh giá : 0.5 điểm


3. Cửu tinh đồ pháp:
Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 (từ năm 2004 - 2023) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu.Đây là một ngôi sao mang ý nghĩa vô cùng tốt đẹp là ngôi sao tốt lành nhất trong cửu tinh, hay nói cách khác vận 8 này là thời gian tốt đẹp nhất trong lịch sử của nhân loại trong mỗi chu kì 180 năm.
1
7
5
3
3
5
2
6
9
8
7
1
6
2
4
4
8
9

Trong dãy số có 0 số 8, nên không nhận được vượng khí tốt từ sao Bát Bạch
Đánh giá : 0 điểm


4. Hành quẻ bát quái:
Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm.


4.1. Quẻ chủ:

Quẻ chủ của dãy số là quẻ số 60| Thủy Trạch Tiết ((節 jié)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Đoài và ngoại quái là Khảm.

Ý nghĩa: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, chừng mực, kềm chế, giảm bớt, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: Tượng trên đầm có nước; tiết ra, nước trên đầm tràn ra nhưng cũng còn giữ lại phần nào, nên gọi là giảm bớt thôi

Quẻ chủ mang điềm cát, rất tốt.


Quẻ chủ
(Quẻ số 60)

que chu sim phong thuy
Thủy Trạch Tiết ((節 jié))

Đánh giá : 1 điểm


4.2. Quẻ Hỗ:

Quẻ Hỗ là quẻ có vai trò hỗ trợ, làm cho các tín hiệu phong phú thêm, bổ trợ, làm sáng tỏ thêm về nhiều mặt trong dự đoán.

Quẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là các hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là các hào 4,3,2 của quẻ chủ.

Đây là quẻ số 27 Sơn Lôi Di ((頤 yí)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Chấn và ngoại quái là Cấn.

Ý nghĩa: Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, càng thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như Trời nuôi muôn vật, Thánh nhân nuôi người. Phi Long nhập uyên chi tượng: Tượng Rồng vào vực nghỉ ngơi; Ý nuôi dưỡng, chờ đợi .

Quẻ hỗ mang điềm cát, rất tốt.


Quẻ hỗ
(Quẻ số 27)

que ho sim phong thuy
Sơn Lôi Di ((頤 yí))

Đánh giá : 1 điểm

4.3. Quẻ Biến:

Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị cho vận mệnh, công việc ở giai đoạn sau này.

Đây là quẻ số 39 Thủy Sơn Kiển ((蹇 jiǎn)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Cấn và ngoại quái là Khảm.

Ý nghĩa: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, khập khiển, què quặt, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi; ngưng lại .

Quẻ biến mang điềm hung, rất xấu.


Quẻ biến
(Quẻ số 39)

que bien sim phong thuy
Thủy Sơn Kiển ((蹇 jiǎn))

Đánh giá : -0.5 điểm


5. Quan niệm dân gian:
- Tổng số nút của dãy số: 10 - Số nước cao, dãy số rất đẹp.
Đánh giá : 1 điểm
- Dãy số không có gì đặc biệt, bình thường.
Đánh giá : 0 điểm
ket luan sim

Đánh giá sim 0922913194

4.5

Số không hợp với mệnh của bạn. Hãy chọn số khác tốt hơn.

ket luan sim