Tra cứu sim hợp mệnh, hợp tuổi, hợp phong thủy


0993348559

Ngũ hành số: Hỏa

Thân chủ: Nam, sinh ngày 10/10/2019
Âm lịch: 12/9/2019. Theo Can chi : ngày Canh Thìn tháng Giáp Tuất năm Kỷ Hợi cung Cấn, mạng Bình địa mộc, xương con heo, tướng tinh con gấu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
Vì bạn chưa xác định được giờ sinh nên không thể luận giải về mệnh giàu nghèo được.

Mệnh Tử Vi: Mộc (Bình địa mộc - Cây ở đồng bằng)

Mệnh tử vi còn gọi là mệnh Niên, hay mệnh Sinh, là năm sinh của mỗi người. Mệnh niên của mỗi người được đặc trưng bởi một năm Can Chi, dân gian thường gọi là cầm tinh con gì.Trong bảng nạp âm 60 hoa Giáp người ta lấy ngũ hành có tên khác nhau để gọi tên Mệnh niên, cứ 2 năm là một năm mệnh. VD: người sinh năm 1953 Quý Tị, mệnh niên là Trường Lưu Thủy thuộc hành Thủy.

Mệnh niên(mệnh tử vi) đặt nặng yếu tố NHÂN, gắn với con người từ lúc sinh ra, nó giống như tính cách bẩm sinh của người đó. Dùng mệnh sinh để xem hung cát, tử vi hàng ngày, hợp tuổi sẽ rất phù hợp.

Mệnh Phong Thủy: Mệnh Thổ - Cung Cấn - Hướng Đông Bắc

Mệnh phong thủy còn gọi là Mệnh Quái, hay mệnh Cung, mệnh này phụ thuộc vào năm sinh âm lịch và giới tính. Sinh cùng năm nhưng mệnh quái sẽ khác nhau do giới tính nam hay nữ. VD: Người nam sinh năm 1953 có quái là khôn thuộc hành thổ và người nữ sinh cùng năm 1953 lại có quái là tốn thuộc hành mộc.

Mệnh Cung dùng trong Phong thủy: Bộ môn này đặt nặng yếu tố ĐỊA, nghiên cứu mối quan hệ của con người với vạn vật xung quanh môi trường sống. Mệnh này dùng mua sim phong thủy, đá phong thủy, xe, kết hợp làm ăn, hướng nhà , hướng bếp, hướng bà thờ. Mang lại sức khoẻ, hạnh phúc, an khang, thịnh vượng, hổ trợ việc hoán cải số phận, tạo sự hanh thông tốt cho số phận! Chính vì vậy để chính xác chúng ta phải tra năm sinh theo bảng mệnh cung(mệnh phong thuỷ)



*******


1. Âm dương tương phối:
Thuyết âm dương xuất phát từ Kinh Dịch, chia vạn vật trong vũ trụ này thành hai thái cực âm và dương. Sự hình thành, phát triển và thay đổi biến hóa của mọi sự vật đều bắt nguồn từ sự chuyển động của hai khí âm dương. Nguồn gốc của vạn vật trong trời đất là Thái cực nhưng nguyên nhân căn bản thúc đẩy sinh sôi và biến hóa của tất cả sự vật chính là âm dương.

0993348559
-++++--+++
1.1. Dãy số:
3 số mang vận âm, chiếm 30%
7 số mang vận dương, chiếm 70%
Số này âm dương không hài hòa âm dương, không tốt.

Đánh giá : 0 điểm

1.2. Vượng
Thân chủ sinh năm Kỷ Hợi, thuộc tuổi Âm Nam. Dãy số vượng Dương nên rất tốt cho tính Âm của bạn.
Đánh giá : 1 điểm


2. Ngũ hành bản mệnh:
Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水; bính âm: Mù, huǒ, tǔ, jīn, shuǐ). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.
Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản (生 - Sinh) còn gọi là Tương sinh và (克 - Khắc) hay Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.
  • Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
  • Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.


2.1. Mệnh phong thủy thân chủ: Thổ
Ngũ hành của dãy số: Hỏa
Theo luật ngũ hành Hỏa tương sinh với Thổ. Nên ngũ hành Hỏa của dãy số rất tốt cho ngũ hành Thổ của bạn, rất tốt.
Đánh giá : 1.5 điểm

2.2. Tứ trụ mệnh của thân chủ:
ngày Canh Thìn tháng Giáp Tuất năm Kỷ Hợi. Phân tích tứ trụ theo ngũ hành được thành phần như sau:

Mộc3
Hỏa1
Thổ3
Kim2
Thủy2

Các hành vượng: Mộc Thổ
Các hành suy: Hỏa
Dãy số mang hành Hỏa, là hành suy trong tứ trụ mệnh nên bổ trợ cho phần suy, chấp nhận được.
Đánh giá : 0.5 điểm

2.3. Ngũ hành sinh khắc trong dãy số:
Phân tích các con số theo thứ tự từ trái sang phải của dãy số, ta được như sau: 0(Không) , 9(Hỏa) , 9(Hỏa) , 3(Mộc) , 3(Mộc) , 4(Mộc) , 8(Thổ) , 5(Thổ) , 5(Thổ) , 9(Hỏa).

Theo chiều từ trái sang phải (chiều thuận của sự phát triển), xảy ra 0 quan hệ tương sinh và 1 quan hệ tương khắc
Đánh giá : -0.5 điểm


3. Cửu tinh đồ pháp:
Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 (từ năm 2004 - 2023) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu.Đây là một ngôi sao mang ý nghĩa vô cùng tốt đẹp là ngôi sao tốt lành nhất trong cửu tinh, hay nói cách khác vận 8 này là thời gian tốt đẹp nhất trong lịch sử của nhân loại trong mỗi chu kì 180 năm.
1
7
5
3
3
5
2
6
9
8
7
1
6
2
4
4
8
9

Trong dãy số có 1 số 8, nên nhận được vượng khí tốt từ sao Bát Bạch. Chúc mừng bạn
Đánh giá : 0.5 điểm


4. Hành quẻ bát quái:
Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm.


4.1. Quẻ chủ:

Quẻ chủ của dãy số là quẻ số 15| Địa Sơn Khiêm ((謙 qiān)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Cấn và ngoại quái là Khôn.

Ý nghĩa: Thoái dã. Thoái ẩn. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn nhốt vào trong, bế cửa, nội ngoại lăng nhục. Thượng hạ mông lung chi tượng: Tượng trên dưới hoang mang; phía sau, thoái lui

Quẻ bình thường, không hung cũng không cát, chấp nhận được.


Quẻ chủ
(Quẻ số 15)

que chu sim phong thuy
Địa Sơn Khiêm ((謙 qiān))

Đánh giá : 0.5 điểm


4.2. Quẻ Hỗ:

Quẻ Hỗ là quẻ có vai trò hỗ trợ, làm cho các tín hiệu phong phú thêm, bổ trợ, làm sáng tỏ thêm về nhiều mặt trong dự đoán.

Quẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là các hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là các hào 4,3,2 của quẻ chủ.

Đây là quẻ số 40 Lôi Thủy Giải ((解 xiè)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Khảm và ngoại quái là Chấn.

Ý nghĩa: Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động mây bay; bung ra, ly tán .

Quẻ hỗ mang điềm cát, rất tốt.


Quẻ hỗ
(Quẻ số 40)

que ho sim phong thuy
Lôi Thủy Giải ((解 xiè))

Đánh giá : 1 điểm

4.3. Quẻ Biến:

Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị cho vận mệnh, công việc ở giai đoạn sau này.

Đây là quẻ số 36 Địa Hỏa Minh Di ((明夷 míng yí)). Quẻ kết hợp bởi nội quái là Ly và ngoại quái là Khôn.

Ý nghĩa: Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương. Kinh cức mãn đường chi tượng: Tượng gai góc đầy đường; u uất, vắng bóng, tối tăm, bóng đêm, khuất dạng .

Quẻ biến mang điềm hung, rất xấu.


Quẻ biến
(Quẻ số 36)

que bien sim phong thuy
Địa Hỏa Minh Di ((明夷 míng yí))

Đánh giá : -0.5 điểm


5. Quan niệm dân gian:
- Tổng số nút của dãy số: 5 - Số nước trung bình, chấp nhận được.
Đánh giá : 0.5 điểm
- Dãy số không có gì đặc biệt, bình thường.
Đánh giá : 0 điểm
ket luan sim

Đánh giá sim 0993348559

4.5

Số không hợp với mệnh của bạn. Hãy chọn số khác tốt hơn.

ket luan sim